Góp vốn – Mua cổ phần, phần vốn góp

Quy trình góp vốn – mua cổ phần, phần vốn góp

I. Căn cứ pháp lý

  1. Luật đầu tư 2014;
  2. Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
  3. Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.

 

Bên cạnh các hình thức đầu tư như: Thành lập tổ chức kinh tế; Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC hoặc hợp đồng đối tác công tư PPP; Thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn hình thức Góp vốn – Mua cổ phần, phần vốn góp như một cách để thực hiện đầu tư vào Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn Góp vốn – Mua cổ phần, phần vốn góp bằng các hình thức sau:

  1. Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  2. Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  3. Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác;
  4. Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  5. Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  6. Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  7. Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.

Lưu ý:

  1. Việc đầu tư trên cũng bị ràng buộc về tỷ lệ sở hữu vốn, ngành nghề kinh doanh như đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

II. Các bước thực hiện thủ tục Góp vốn – Mua cổ phần, phần vốn góp

STT

Nội dung

Thời gian (Luật định)

1

Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

 

15

2

Đăng ký thay đổi Danh sách thành viên/cổ đông

 

Lưu ý: Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp chỉ thực hiện trong hai (02) trường hợp sau:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  2. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

Trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên, nhà đầu tư chỉ cần thực hiện hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

 

Thứ nhất, thủ tục đăng ký góp vốn:

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc 2 trường hợp loại trừ đã nêu phải đăng ký góp vốn phải thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Thành phần bộ hồ sơ bao gồm:

STT

Nội dung

Hình thức

1

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung:

i.        Thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

ii.        Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

03 Bản, dựa theo Mẫu I.4 Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT

2

Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

Và/Hoặc:

Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

03 Bản sao y

Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;

Sau khi nhận được thông báo trên, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

 

Thứ hai, thủ tục đăng ký thay đổi thành viên/cổ đông:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thay đổi thành viên/cổ đông lại có sự khác biệt, cụ thể là ở thành phần bộ hồ sơ thay đổi:

Đối với Công ty hợp danh, khi có có sự thay đổi về thành viên hợp danh, cụ thể là tiếp nhận thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

STT

Nội dung

Hình thức

1

Thông báo với các nội dung sau:

a.    Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b.    Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;

c.    Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh;

d.    Những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

03 Bản, dựa theo Phụ lục II.1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

2

Giấy tờ chứng thực cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tiến hành góp vốn

03 Bản sao y

 

Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới, bộ hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

STT

Nội dung

Hình thức

1

Thông báo với các nội dung sau:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

03 Bản, dựa theo Phụ lục II.1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

2

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

03 Quyết định

03 Bản sao y biên bản họp

3

Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;  

4

Bản sao hợp lệ quyết định thành lập;

Hoặc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức;

Hoặc

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân.

 

5

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.  

6

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

 

 

 

Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Bộ hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

STT

Nội dung

Hình thức

1

Thông báo đăng ký thay đổi với các nội dung:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

03 Bản, dựa theo Phụ lục II.1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

2

Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;  

3

Quyết định thành lập ;

Hoặc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

03 Bản sao y

4

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền ;

Quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân

03 Bản sao y

5

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

Trong công ty cổ phần (chưa niêm yết), trường hợp thay đổi cổ đông là đầu tư nước ngoài (bằng hình thức chuyển nhượng cổ phần), doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục đăng ký thay đổi đến cơ quan có thẩm quyền. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

STT

Nội dung

Hình thức

1

Thông báo với nội dung gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

03 Bản, dựa theo Phụ lục II.1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

2

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

03 Bản sao biên bản họp;

03 Quyết định

 

3

Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi;  

4

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;  

5

Quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền;

Quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân;

03 Bản sao y

6

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;  

7

Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.  

Lưu ý:

  1. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với trường hợp cổ đông sáng lập là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập trong công ty trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  2. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
  3. Đối với Công ty cổ phần đã niêm yết, thủ tục thay đổi căn cứ vào pháp luật chứng khoán.

Hồ sơ thông báo thay đổi được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp có trách nhiệm Thông báo với Sở trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.