Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Hiện nhu cầu làm lý lịch tư pháp đối với công dân Việt Nam để bổ túc hồ sơ du học, xin việc…hay đối với người nước ngoài để làm giấy phép lao động, để đăng ký đầu tư …là khá nhiều.

Vì vậy, nếu quý khách có nhu cầu Hãng luật Đức Chánh sẵn sàng hỗ trợ quý khách để thủ tục nhanh chóng và nhận kết quả nhanh nhất.

Hồ sơ cần cung cấp:

* Người Việt Nam:

  • Sổ hộ khẩu (không chấp nhận KT3/Sổ tạm trú).
  • CMND

* Người nước ngoài (không yêu cầu thời gian cư trú từ 06 tháng trở lên):

  • Hộ chiếu;
  • Visa/ thẻ tạm trú/thẻ APEC con thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
  • Xác nhận tạm trú của Công an phường/xã nơi người nước ngoài hiện đang cư trú tại Việt Nam.

Khách hàng có thể cung cấp bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ trên.

Lưu ý, bản sao chứng thực phải còn thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:

  1. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức.
  2.  Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích:

– Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

– Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

– Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

  • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

–  Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

– Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích:

– Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

– Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

  • Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

– Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

– Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

– Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

– Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

  • Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

– Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

– Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

– Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Tư vấn miễn phí
Nhanh chóng, hiệu quả
Hạn chế tối đa phát sinh chi phí
Hậu mãi sau dịch vụ

dich-vu-tu-van--ly-lich-tu-phap-nguoi-nuoc-ngoai

Phí dịch vụ:

+ Làm thường: 1.500.000VND với thời hạn 2-4 tuần.
+ Làm nhanh: 5.500.000VND với thời hạn 10-12 ngày.

Lệ phí nhà nước: 200.000 đồng/hồ sơ.

Ngoài ra, chúng tôi có dịch vụ đặc biệt cho người nước ngoài thiếu Xác nhận tạm trú, vui lòng liên hệ trực tiếp để biết thêm chi tiết.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của Hãng luật Đức Chánh là quý khách không phải đi lại. Hãng luật Đức Chánh sẽ tư vấn và thay mặt thực hiện việc nộp hồ sơ, nhận kết quả.

Ngoài dịch vụ làm lý lịch tư pháp Hãng Luật Đức Chánh còn cung cấp thêm dịch vụ: Giấy phép lao động, Giấy phép đầu tư, Kết hôn với người nước ngoài, Thẻ tạm trú…

Thế mạnh của chúng tôi: Đội ngũ luật sư và cộng sự của Hãng luật Đức Chánh đều là những người có kiến thức chuyên môn tốt, có kinh nghiệm thực tiễn và mối quan hệ xã hội rộng rãi. Chúng tôi tự tin rằng mình sẽ đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của quý khách hàng khi sử dụng các dịch vụ tại Hãng Luật Đức Chánh.

Quý khách có nhu cần xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH Đức Chánh

Trụ sở: Số 91 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Email: luatsu@luatducchanh.vn

Website: www.luatducchanh.vn.

Tel: (08)66.540.777

HOTLINE: 0912.45.43.42 (Ms Mai Hạnh)