Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

I. Căn cứ pháp lý

  1. Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (WTO, FTAs, AFAs);
  2. Luật doanh nghiệp 2014;
  3. Luật đầu tư 2014;
  4. Thông tư 02/2017/TT-BKHĐT;
  5. Các văn bản pháp luật chuyên ngành;
  6. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

 

II. Loại hình doanh nghiệp và ngành nghề hoạt động

– Nhà đầu tư có thể lựa chọn 03  hình thức đầu tư vào Việt Nam như: thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam dưới hình thức Công ty hợp danh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên), Công ty cổ phần với tỷ lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp; Liên doanh với nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế; Góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp; Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

– Đối với những ngành nghề yêu cầu liên doanh, nhà đầu tư chỉ được lựa chọn hình thức Công ty là hợp danh; Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Cổ phần. Một số lĩnh vực yêu cầu nhà đầu tư phải đầu tư theo hình thức liên doanh có thể được liệt kê như: Dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác không kèm người điều khiển; Dịch vụ quảng cáo, trừ quảng cáo thuốc lá; Dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn quản lý sản xuất; Dịch vụ thẩm định giá; Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường sắt;…

– Tuy nhiên có những trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài bị giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn trong tổ chức kinh tế, bao gồm ba (03) trường hợp sau:

  1. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  2. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  3. Đối với một số lĩnh vực nhất định, nhà đầu tư được yêu cầu phải thành lập công ty dưới hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo pháp luật Việt Nam.

– Một số lĩnh vực giới hạn tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu quá 51% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế đối với dịch vụ in ấn, xuất bản đối với bao bì; Không quá 51% đối với dịch vụ sản xuất, phát hành, chiếu phim, trừ băng hình; Không quá 49% đối với kinh doanh trò chơi điện tử;…

 

III. Thủ tục thành lập

– Theo pháp luật hiện hành, để được thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư cần được cấp tối thiểu hai (02) văn bản sau:

  1. Thứ nhất là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC);
  2. Thứ hai là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC);

– Ngoài ra, doanh nghiệp phải đáp ứng các Giấy phép kinh doanh chuyên ngành trong từng lĩnh vực cụ thể, ví dụ: Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa; Giấy phép bán lẻ;…

Lưu ý:

  1. Hiện nay đã có cơ chế liên thông giữa thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư có quyền lựa chọn cơ chế trên hoặc thực hiện riêng lẻ từng thủ tục.
  2. Nhà đầu tư cần nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư, quy mô vốn, hình thức doanh nghiệp,… có thuộc trường hợp phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.

Để thực hiện các thủ tục trên, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ Hồ sơ bao gồm:

STT Xin IRC Xin ERC
1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2

Hoặc

Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân có giá trị pháp lý tương đương đối với trường hợp nhà đầu tư là cá nhân;

Hoặc

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức;

3 Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp;
4

Đề xuất dự án đầu tư

Điều lệ công ty (trừ DNTN);
5
  1. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư:
  2. Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  3. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  4. Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  5. Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

Hoặc

Danh sách thành viên (Áp dụng với công ty TNHH và hợp danh);

Hoặc

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Áp dụng với công ty cổ phần);

6

Hoặc

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Hoặc

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư

Văn bản xác nhận số vốn pháp định từ cơ quan có thẩm quyền (áp dụng với một số lĩnh vực);
7 Tài liệu chứng minh năng lực chuyên môn, kinh nghiệm từ nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm những không giới hạn: Các dự án liên quan đã thực hiện; Chứng nhận kinh nghiệp từ đối tác, khách hàng; Chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền;… Bản sao chứng chỉ hành nghề của giám đốc hoặc người đứng đầu công ty (áp dụng với một số lĩnh vực).
8

Hợp đồng liên doanh (Trường hợp liên doanh với nhà đầu tư khác).

Lưu ý: Các giấy tờ từ cơ quan có thẩm quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang Tiếng Việt; các giấy tờ khác phải được scan và dịch sang Tiếng Việt.

 

IV. Thủ tục thực hiện:

  Xin IRC Xin ERC
Liên thông Địa điểm nộp Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và đầu tư
Thời hạn 20 ngày (có thể kéo dài hơn)
Riêng lẻ Địa điểm nộp Phòng Đăng ký đầu tư Phòng Đăng ký kinh doanh
Thời hạn 15 ngày (có thể kéo dài) 3 ngày (có thể kéo dài)